Than Cám Là Gì? Phân Loại Than Cám 3A 4A 5A

Than Cám Là Gì? Phân Loại Than Cám 3A 4A 5A

| |Tin tức

Với những người làm trong lĩnh vực sản xuất và cung cấp than. Thì những thuật ngữ như than cám là gì, than cám 3A 4A 5A là gì đã không còn quá xa lạ rồi phải không nào? Nhưng đối với những người đang tìm hiểu về khía cạnh này, hoặc mới vào nghề than. Thì đây vẫn là một từ khóa khá lạ lẫm. Nếu chưa rõ về thuật ngữ này, hãy tham khảo ngay bài viết bên dưới. Biết đâu sẽ giúp ích nhiều cho bạn đấy.

 

Than cám là gì

Than cám là than bột, là bột từ than đá vỡ vụn mà ra. Vì có hình dạng giống cám gạo nên loại than này có tên gọi là than cám.

Công dụng của than cám

Tỏa nhiệt

Tương tự như than đá thông thường, than cám được sử dụng thường xuyên trong sản xuất và đời sống. Trước đây, than cám cũng được dùng trong việc vận hành đầu máy hơi nước, đầu xe lửa. Về sau, loại than này còn được làm nhiên liệu cho nhà máy nhiệt điện, ngành luyện kim. Gần đây, than đá còn giúp tạo ra các sản phẩm như dược phẩm, chất dẻo, sợi nhân tạo.

Hóa học

Than có khả năng hấp thụ các chất độc. Vì thế, người ta gọi là than hấp thụ hoặc than hoạt tính. Có khả năng giữ trên bề mặt các chất khí, chất hơi, chất tan trong dung dịch. Ứng dụng nhiều trong máy lọc nước, làm trắng đường, mặt nạ phòng độc…

Nghệ thuật

Than không chỉ là sản phẩm đặc quyền dành cho việc phát triển kinh tế, nguyên liệu máy móc và nhà máy, chất đốt… Mà còn có thể ứng dụng vào nghệ thuật như: dùng làm điêu khắc, vẽ tranh mỹ nghệ… Để làm được điều đó, phải cần những nghệ nhân có tay nghề cao và có khả năng sáng tạo nghệ thuật tốt.

Phân loại than cám

Cũng như than đá, than cục, than cám có rất nhiều loại khác nhau. Dưới đây là phân loại của than cám:

Than cám 3a

  • Cỡ hạt mm: 0 – 15.
  • Chất bốc khô Vk: Trung bình 6,5%.
  • Lưu huỳnh chung khô Skch: Trung bình 0,6%, không lớn hơn: 0,8%.
  • Độ tro khô Ak: Trung bình: 11,5% – Khung giới hạn Ak: 10,01 – 13,00%.
  • Độ ẩm toàn phần Wtp: Trung bình 8,0%, không lớn hơn 12,0%.
  • Trị số toả nhiệt toàn phần khô Qkgr: Không nhỏ hơn 7350 cal/g.

Than cám 4a

  • Cỡ hạt mm: 0 – 15.
  • Chất bốc khô Vk: Trung bình 6,5%.
  • Lưu huỳnh chung khô Skch: Trung bình : 0,5%, không lớn hơn: 0,7%.
  • Độ tro khô Ak: Trung bình: 20% – Khung giới hạn Ak: 18,01 – 22,00%.
  • Độ ẩm toàn phần Wtp: Trung bình 8,0%, không lớn hơn 12,0%.
  • Trị số toả nhiệt toàn phần khô Qkgr: Không nhỏ hơn 6500 cal/g.

Than cám 5a

  • Cỡ hạt mm: 0 – 15.
  • Chất bốc khô Vk: Trung bình 6,5%.
  • Lưu huỳnh chung khô Skch: Trung bình: 0,6%, không lớn hơn 0,8%.
  • Độ tro khô Ak: Trung bình: 30% – Khung giới hạn Ak: 26,01 – 33,00%.
  • Độ ẩm toàn phần Wtp: Trung bình 8,0%, không lớn hơn 12,0%.
  • Trị số toả nhiệt toàn phần khô Qkgr: Không nhỏ hơn 5500 cal/g.

Than cám 6a

  • Cỡ hạt mm: 0 – 15.
  • Chất bốc khô Vk: Trung bình 6,5%.
  • Lưu huỳnh chung khô Skch: Trung bình: 0,6%, không lớn hơn 0,8%.
  • Độ tro khô Ak : Trung bình: 36% – Khung Giới hạn Ak: 33,01 – 40,00%.
  • Độ ẩm toàn phần Wtp: Trung bình 8,0%,Không lớn hơn 12,0%.
  • Trị số toả nhiệt toàn phần khô Qkgr: Không nhỏ hơn 4850 cal/g.

Hiện nay chúng tôi đang cũng cấp các loại than cám kể trên với chất lượng sản phẩm cao. Quý khách hàng có nhu cầu xin vui lòng liên hệ hotline hoặc email tới trungthanhtn@trungthanhtn.com.vn .

Viết bình luận